Mẫu báo cáo giấy phép môi trường theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG LÂM VIÊN là một trong những công ty dẫn đầu về tư vấn môi trường, xử lý nước thải và lập dự án. Chuyên thực hiện các dịch vụ làm giấy phép môi trường như Báo cáo ĐTM, báo cáo hoàn thành, kế hoạch bảo vệ môi trường,… Đặc biệt mới đây nhất là Giấy phép môi trường, đăng ký môi trường, báo cáo công tác bảo vệ môi trường vừa được ban hành.

  1. Giấy phép môi trường là gì?

Giấy phép môi trường được quy định lần đầu tại Khoản 8, Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14.

Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

  1. Đối tượng: Căn cứ điều 39 Luật BVMT số 72/2020/QH14, đối tượng phải có giấy phép môi trường (GPMT) bao gồm:
  • Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
  • Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.

Phân loại nhóm I, II, III (Theo Điều 28 Luật BVMT số 72/2020/QH14 + Phụ lục Nghị định 08/2022/NĐ-CP + Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14).

Danh mục chi tiết các Dự án đầu tư nhóm I, II, III được quy định tương ứng tại Phụ lục III, IV, V ban hành theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

  1. Cơ quan thụ lý: Căn cứ Điều 41 và Điều 43 Luật BVMT số 72/2020/QH14, thẩm quyền cấp GPMT được quy định như sau:
  • Bộ Tài Nguyên và Môi Trường:
  • Dự án được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
  • Đối tượng lập GPMT nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
  • Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh:
  • Dự án đầu tư nhóm II
  • Dự án đầu tư nhóm III nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
  • Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật BVMT số 72 Luật BVMT số 72/2020/QH14 đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM
  • Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An: Các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
  • Ủy Bân Nhân Dân Cấp Huyện: Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật BVMT số 72 Luật trừ trường hợp đã thuộc đối tượng Bộ TNMT, UBND cấp tỉnh, Bộ QP, Bộ CA cấp phép.

Ghi chú: Theo Khoản 8 Điều 29 NĐ 08/2022/NĐ-CP, thời hạn giải quyết GPMT là 15 ngày kể từ ngàu nhận đủ hồ sơ hợp lệ với các trường hợp:

  • Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng VHTN;
  • Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, XLNT tập trung của khu SX, KD, DV, CCN và đáp ứng: không thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm, không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động.
  1. Nội dung giấy phép môi trường
  • Nội dung GPMT: gồm thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ tập trinh, cụm công nghiệp; nội dung cấp phép môi trường; yêu cầu về bảo vệ môi trường; thời hạn của giấy phép môi trường; nội dụng khác (nếu có).
  • Các mẫu thực hiện Báo cáo đề xuất cấp, cấp lại GPMT:
ĐỐI TƯỢNG MẪU THỰC HIỆN GHI CHÚ
Dự án đầu tư đã có Quyết định phê duyệt kết quả  thẩm định báo cáo ĐTM trước khi đi vào VHTN Phụ lục VIII (kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022)
Dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM Phụ lục IX (kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022)
Cở sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm I và nhóm II Phụ lục X (kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022) Nội dung quan trắc chất thải bổ sung (Theo Điều 20 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT)

Lấy mẫu đơn (đối với nước thải) trong 5 ngày liên tiếp và lấy mẫu tổ hợp (đối với khí thải) trong 02 ngày liên tiếp

Dự án đầu tư nhóm III Phụ lục XI (kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022)
Cơ sở hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm III Phụ lục XII (kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022) Nội dung quan trắc chất thải bổ sung (Theo Điều 20 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT)

Lấy 01 mẫu đơn (đối với nước thải) và 01 mẫu tổ hợp (đối với khí thải)

  1. Hồ sơ đề nghị cấp GPMT bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp GPMT (phụ lục XIII kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022).
  • Báo cáo đề xuất cấp GPMT
  • Tài liệu pháp lý, kỹ thuật khác được quy định như sau:

+ Đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường: bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng;

+ Đối với dự án đầu tư, cơ sở không thuộc quy định tại điểm a khoản này: chủ dự án, cở sở không phải nộp tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác trong hồ sơ đề nghị cấp GPMT.

  1. Thời hạn hiệu lực của GPMT

Căn cứ khoản 4 điều 40 Luật BVMT 2020 thời hạn của GPMT được quy định như sau:

  • 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;
  • 07 năm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
  • 10 năm đối với đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b;

Thời hạn của GPMT có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là chủ dự án đầu tư, cơ sở).

Ghi chú: Theo khoản 6, điều 42 Luật BVMT số 72/2020/QH14

  • Trường hợp dự án đầu tư hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được thực hiện theo nhiều giai đoạn, có nhiều công trình, hạng mục công trình thì GPMT có thể cấp cho từng giai đoạn, công trình, hạng mục công trình có phát sinh chất thải. GPMT được cấp sau sẽ tích hợp nội dung GPMT được cấp trước vẫn còn hiệu lực.
  • Kể từ ngày GPMT có hiệu lực, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần hết hiệu lực.
  1. Thời điểm nộp, cấp hồ sơ đề nghị cấp GPMT

(Theo Điều 42 Luật BVMT số 72/2020/QH14; Điều 29, NĐ 08/2022/NĐ-CP)

ĐỐI TƯỢNG THỜI ĐIỂM
Điều 29 NĐ số 08/2022/NĐ-CP Điều 42 Luật BVMT số 72/2020/QH14
Dự án đầu tư thuộc đối tượng thực hiện ĐTM Sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất thải cho toàn bộ dự án hoặc ho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án. Có GPMT trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
Dự án đầu tư không thuộc đối tượng thực hiện ĐTM Tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT sau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định Trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 36 của Luật BVMT số 72/2020/QH14:

+ Giấy phép khai thác khoáng sản;

+ Phê duyệt kế hoạch thăm dò, kế hoạch phát triển mỏ;

+ Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (DAĐT theo phương thức đối tác công tư)

+ Kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi (DAĐT xây dựng)

+ Quyết định đầu tư (đối với Dự án không thuộc các khoản trên)

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có GPMT trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh GPXD

Đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật BVMT có hiệu lực Tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT để bảo đảm thời điểm phải có GPMT sau khi kết thúc VHTN:

+ Cấp Bộ: chậm nhất trước 45 ngày.

+ Cấp Tỉnh, Huyện: trước 30 ngày.

Ghi chú: Trường hợp không bảo đảm thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT theo quy định tại điểm này, chủ dự án đầu tư phải có thông báo gia hạn thời gian VHTN theo quy định tại điểm c khoản 6 điều 31 Nghị định này để được cấp GPMT sau khi kết thúc VHTN.

Được lựa chọn tiếp tục VHTN để được cấp GPMT sau khi kết thúc VHTN công trình xử lý chất thải hoặc lập hồ sơ để được cấp GPMT trước khi hết thời hạn VHTN.

Ghi chú: Chủ dự án đầu tư không phải VHTN lại công trình xử lý chất thải nhưng kết quả hoàn thành việc VHTN phải được báo cáo, đánh giá theo quy định tại Điều 46 của Luật này.

Đã đi vào vận hành chính thức trước ngày Luật BVMT có hiệu lực Phải có GPMT trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực thi hành.

+ Trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình BVMT, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý CTNH, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (sau đây gọi chung là GPMT thành phần).

GPMT thành phần được tiếp tục sử dụng như GPMT đến hết thời hạn của GPMT thành phần hoặc được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành trong trường hợp GPMT thành phần không xác định thời hạn.

 

  1. Thủ tục xin giấy phép môi trường.

Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, đối tượng tác động của dự án, chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án phải xin giấy phép bảo vệ môi trường khác nhau. Theo đó, thủ tục làm giấy phép môi trường cũng khác nhau. Tuy vậy, thủ tục xin giấy phép môi trường có thể được thực hiện thông qua các bược sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể là:

  • Cục Quản lý tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
  • Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
  • Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận
  • Sở Xây dựng
  • Sở Giao thông vận tải
  • Chi cục thủy sản các tỉnh, thành phố,…

Bước 2: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ

Trong thời hạn pháp luật quy định, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

Bước 3: Thẩm định

Trong thời hạn pháp luật quy định, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiệt đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo.

Trường hợp không thể bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

Bước 4: Trả kết quả

Trong thời gian pháp luật quy định, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

  1. Phí thẩm định GPMT

  • Phí thẩm định cấp, cấp lại GPMT:

+ Đối với các dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm I (trừ các dự án hoặc cơ sở quy định tại điểm 2 và điểm 3 dưới đây): 50 triệu đồng/giấy phép.

+ Đối với các dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm II hoặc các dự án hoặc cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy bân nhân dân cấp tỉnh: 45 triệu đồng/giấy phép.

  • Phí thẩm định cấp điều chỉnh GPMT:

Phí thẩm định cấp điều chỉnh GPMT: 15 triệu đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.

Lưu ý: Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh cấp GPMT. Mức phí không bao gồm chi phí đi lại của Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định

  1. Chi phí dịch vụ làm giấy phép môi trường là bao nhiêu?

Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Lâm Viên luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo ra giấy chứng nhận cho khách hàng; cam kết hoàn tiền nếu không ra giấy. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Trên đây là một số thông tin về thủ tục dịch vụ làm giấy phép môi trường. Nhìn chung, đây là thủ tục khá phức tạp, các cá nhân, tổ chức nên sử dụng  dịch vụ của các công ty có uy tín và kinh nghiệm đề việc thực hiện thủ tục được nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Lâm Viên sẽ hoàn tất thủ tục xin giấy phép môi trường cho doanh nghiệp. Tùy theo lĩnh vực, ngành nghề của dự án mà chúng tôi tư vấn việc soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước, theo dõi và lấy kết quả GPMT cho chủ giấy phép. Nếu Quý khách hàng vẫn chưa hoàn thiện thủ tục hồ sơ cấp GPMT hoặc gặp nhiều vấn đề khác làm chậm tiến trình cấp GPMT thì hãy liên hệ ngay với Lâm Viên qua Hotline 0932.114.583 để được tư vấn thông tin chi tiết và mễn phí.