1
Bạn cần hỗ trợ?

QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Kế hoạch bảo vệ môi trường là tên gọi mới được thay thế cho tên cũ Cam kết bảo vệ môi trường được áp dụng chính thức từ ngày 14/2/2015 từ Chính phủ ban hành thông qua nghị định số 18/2015/NĐ-CP

Kế hoạch bảo vệ môi trường được xem là hồ sơ căn cứ pháp lý mà những doanh nghiệp khi tham gia hoạt động sản xuất cần phải thực hiện đúng quy trình để đảm bảo được khi doanh nghiệp bạn cung cấp thì đúng theo quy định của chính phủ giảm thiểu được tối đa nguồn ô nhiễm môi trường. Vậy hồ sơ này được triển khai như thế nào, quy trình thực hiện ra sao, có cần thay đổi hay không,…

Muốn biết được những điều nêu trên thì hãy cùng công ty tư vấn môi trường tìm hiểu với nội dung dưới đây nhé

Đánh giá về việc Lập kế hoạch bảo vệ môi trường: Bắt đầu từ cam kết bảo vệ môi trường được thay đổi thành kế hoạch bảo vệ môi trường thì chúng tôi đã nhận được khá nhiều những câu hỏi liên quan tới hồ sơ môi trường mới này. Dưới đây là một số câu hỏi mà công ty chúng tôi đã thu thập được.

– Kế hoạch bảo vệ môi trường là gì? Tại sao phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường ?
– Trường hợp nào cần lập kế hoạch môi trường?
– Lập kế hoạch bảo vệ môi trường cần phải căn cứ ở điều gì ?
– Hồ sơ nào cần thiết nhất để lập kế hoạch bảo vệ môi trường ?

Kế hoạch bảo vệ môi trường là gì?

Kế hoạch bảo vệ môi trường là bộ hồ sơ pháp lý mang tính ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp cùng với cơ quan môi trường và là một giai đoạn phân tích, đánh giá và dự báo những ảnh hưởng tới môi trường của dự án trong quá trình thực hiện và hoạt động sản xuất. Từ đó mà doanh nghiệp có thể đề xuất được những giải pháp tối ứu nhất để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công những công trình lớn.

1/ Quy trình thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường ra sao ?

– Căn cứ theo luật bảo vệ môi trường năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, kế hoạch môi trường là một tên gọi mới nhằm thay thế cho việc cam kết bảo vệ môi trường (theo luật môi trường 2005), được vận dụng từ khi ngày 01/01/2015 này.

– Đây là giấy má pháp lý buộc ràng bổn phận giữa doanh nghiệp đối sở hữu cơ quan môi trường và là một giai đoạn Nhận định, giám định và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của Công trình trong giai đoạn thực hành và hoạt động. từ chậm tiến độ công ty mang thể buộc phải được những giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công những công trình.

– Thủ tục môi trường này chỉ lập 1 lần trước khi tiến hành khai triển Công trình.

2/ Tại sao phải thiết lập kế hoạch bảo vệ môi trường?

– Lập bản kế hoạch bảo vệ môi trường để có thể giải quyết được những vấn đề sau:

+ Thực hành chính sách lớn mạnh kinh tế – phường hội đi đôi có kiểm soát an ninh môi trường
+ Tiến hành thẩm định, dự báo trước các tác động của các Dự án tới môi trường, trong khoảng chậm tiến độ sở hữu các biện pháp nhằm giảm thiểu – xử lý triệt để các ảnh hưởng xấu đến môi trường, thực hành công việc bảo vệ môi trường
+ Hợp lệ hóa quá trình hoạt động của đơn vị

Căn cứ pháp lý can hệ tới lập kế hoạch:

– Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được ban hành vào ngày 23/06/2014, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
– Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được ban hành ngày 14/02/2015 Nghị định của chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, tiến hành giám định ảnh hưởng môi trường và lập bản kế hoạch bảo vệ môi trường:
– Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, triển khai giám định ảnh hưởng môi trường và lập bản kế hoạch bảo vệ môi trường.

3/ Căn cứ nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về đối tượng lập kế hoạch môi trường như sau:

– Công trình đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất những cơ sở vật chất phân phối, kinh doanh, nhà cung cấp không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
– Phương án đầu tư cung ứng, đầu tư kinh doanh, dịch vụ; phương án đầu tư các cơ mở mang quy mô, nâng công suất những cơ sở cung cấp, buôn bán, nhà sản xuất không thuộc thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 18, song song không thuộc Phụ lục II trong Nghị định này.
– Chủ Công trình, chủ cơ sở vật chất của đối tượng quy định tại Khoản một Điều 18 phải đăng ký bản báo cáo kế hoạch môi trường tại các cơ quan chức trách có thẩm quyền quy định tại Khoản một Điều 19 tại Nghị định này.
– Trường hợp Dự án, phương án đầu cơ phân phối, buôn bán, dịch vụ nằm trên địa bàn trong khoảng hai (02) tỉnh trở lên, việc đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được thực hành tại 1 trong các Ủy ban quần chúng. Cấp tỉnh giấc theo bắt buộc của chủ Dự án, chủ cơ sở.
– Chủ Công trình, chủ cơ sở vật chất của những đối tượng quy định tại Khoản một Điều 18 theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP phải đăng ký bản kế hoạch môi trường tại các cơ quan chức trách có thẩm quyền được quy định tại Khoản một Điều 19 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP.
– Với những chủ Công trình, chủ đầu cơ nằm trong danh sách đã lập thẩm định cơ chế tác động môi trường hoặc đã  được duyệt y Báo cáo hoàn thành ĐTM không nằm trong mục này.

– Tổ chức đã lập kế hoạch môi trường phải lập và đăng ký lại bản kế hoạch này trong những trường hợp sau:

+ Không khai triển thực hành trong thời gian đã cam kết
+ Thay đổi địa điểm thực hành Dự án
+ thay đổi quy mô, trật tự cung ứng.

Lưu ý: nếu tổ chức đã lỡ đi vào hoạt động trước ngày 1/4/2015 mà chưa đồ mưu hoạch bảo vệ môi trường thì phải tiến hành lập bổ sung đề án kiểm soát an ninh môi trường đơn giản để giảm thiểu trái luật.

1. giấy tờ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền công nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Bản kế hoạch môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hành theo chiếc tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT;

b) Báo cáo đầu tư hoặc phương án cung ứng, buôn bán, nhà sản xuất.

2. Thủ tục đăng ký kế hoạch môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

a) Bản kế hoạch môi trường có buộc phải về cấu trúc và nội dung theo dòng quy định tại Phụ lục 5.6 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT;

b) Con số đầu cơ hoặc phương án phân phối, buôn bán, nhà cung cấp của chủ Dự án.

3. Trường hợp đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan được giao cho, giấy má được thực hành theo quy định tương ứng mang giấy tờ đăng ký tại cơ quan mang thẩm quyền.

– Đánh giá trạng thái môi trường khu vực tiếp giáp với như: khảo sát thu thập số liệu về quy mô Công trình, dò xét điều kiện trùng hợp – kinh tế – phố hội liên quan đến Công trình.
– Xác định nguồn gây ô nhiễm của Công trình như: khí thải, chất thải, chất thải rắn, tiếng ồn, xác định những chiếc phát sinh trong quá trình hoạt động của Dự án.
– giám định chừng độ ảnh hưởng ảnh hưởng của những nguồn ô nhiễm tới các yếu tố tài nguyên môi trường.
– Liệt kê và giám định các giải pháp tổng thể, những hạng mục dự án bảo vệ môi trường được thực hiện.
– Đề xuất các phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu lượm cũng như xử lý các chất thải rắn từ hoạt động sản xuất của Dự án. Phát triển và tăng cường chương trình điều hành và giám sát môi trường.
– Biên soạn thảo công văn, thủ tục đề nghị phê duyệt Dự án.
– Thẩm định và quyết định thông qua kế hoạch

4/ Trách nhiệm của cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

– Kiểm tra việc đơn vị thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch giữ gìn môi trường đã được xác nhận.
– Tiếp nhận và xử lý các kiến nghị về vấn đề bảo vệ môi trường của chủ Công trình, chủ cơ sở cung ứng, buôn bán, nhà cung cấp và đơn vị, cá nhân can dự đến Công trình, phương án sản xuất, buôn bán, nhà sản xuất.
– Kết hợp với các chủ đầu cơ Công trình, chủ hạ tầng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cơ quan, đơn vị, cá nhân sở hữu can dự xử lý sự cố môi trường xảy ra trong công đoạn thực hành Công trình, phương án cung ứng, kinh doanh, nhà sản xuất.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

0932114583